CHUYÊN ĐỀ NĂM 2022 " HỌC TẬP VÀ LÀM THEO TƯ TƯỞNG, ĐẠO ĐỨC, PHONG CÁCH HỒ CHÍ MINH VỀ XÂY DỰNG ĐỘI NGŨ CÁN BỘ, ĐẢNG VIÊN THẬT SỰ TIÊN PHONG, GƯƠNG MẪU, CÓ ĐẠO ĐỨC CÁCH MẠNG TRONG SÁNG, BẢN LĨNH CHÍNH TRỊ VỮNG VÀNG, ĐỦ NĂNG LỰC ĐÁP ỨNG YÊU CẦU TRONG GIAI ĐOẠN HIỆN NAY"

1. Nghị đính số 07/2021/NĐ-CP quy định về chuẩn nghèo đa chiều

Theo đó:

1.1. Các tiêu chí đo lường nghèo đa chiều giai đoạn 2022 - 2025

a) Tiêu chí thu nhập

- Khu vực nông thôn: 1.500.000 đồng/người/tháng.

- Khu vực thành thị: 2.000.000 đồng/người/tháng.

b) Tiêu chí mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản

- Các dịch vụ xã hội cơ bản (06 dịch vụ), gồm: việc làm, y tế, giáo dục, nhà ở, nước sinh hoạt và vệ sinh, thông tin.

- Các chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản (12 chỉ số), gồm: việc làm, người phụ thuộc trong hộ gia đình, dinh dưỡng, bảo hiểm y tế, trình độ giáo dục của người lớn, tình trạng đi học của trẻ em, chất lượng nhà ở, diện tích nhà ở bình quân đầu người, nguồn nước sinh hoạt, nhà tiêu hợp vệ sinh, sử dụng dịch vụ viễn thông, phương tiện phục vụ tiếp cận thông tin.

c) Dịch vụ xã hội cơ bản, chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản và ngưỡng thiếu hụt quy định tại phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.

1.2. Chuẩn hộ nghèo, hộ cận nghèo, hộ có mức sống trung bình giai đoạn 2022 - 2025

a) Chuẩn hộ nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt từ 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản trở lên.

b) Chuẩn hộ cận nghèo

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 1.500.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng từ 2.000.000 đồng trở xuống và thiếu hụt dưới 03 chỉ số đo lường mức độ thiếu hụt dịch vụ xã hội cơ bản.

c) Chuẩn hộ có mức sống trung bình

- Khu vực nông thôn: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 1.500.000 đồng đến 2.250.000 đồng.

- Khu vực thành thị: Là hộ gia đình có thu nhập bình quân đầu người/tháng trên 2.000.000 đồng đến 3.000.000 đồng.

2- Cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc được trợ cấp đến 2.473.000 đồng/tháng

Theo hướng dẫn tại Thông tư 02/2022/TT-BNV, cán bộ xã, phường, thị trấn đã nghỉ việc hưởng trợ cấp hằng tháng theo Quyết định số 130-CP năm 1975 và Quyết định số 111-HĐBT năm 1981 sẽ được điều chỉnh tăng 7,4% mức trợ cấp hằng tháng.

Theo khoản 2 Điều 2 Thông tư 02/2022, sau khi đã làm tròn số, cán bộ xã già yếu đã nghỉ việc sẽ được nhận mức trợ cấp hằng tháng như sau:

- Cán bộ nguyên là Bí thư Đảng ủy, Chủ tịch UBND xã là 2.473.000 đồng/tháng.

- Cán bộ nguyên là Phó Bí thư, Phó Chủ tịch, Thường trực Đảng ủy, Ủy viên thư ký UBND, Thư ký HĐND xã, Xã đội trưởng, Trưởng công an xã là 2.400.000 đồng/tháng.

- Các chức danh còn lại là 2.237.000 đồng/tháng.

Mặc dù Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 15/3/2022 nhưng chế độ trợ cấp trên được thực hiện ngay từ ngày 01/01/2022.  

BAN BIÊN TẬP

Sưu tầm theo https://thuvienphapluat.vn

  Được đăng ký xe máy tại công an xã  

 Từ ngày 21/5, được đăng ký xe máy tại công an xã là nội dung tại Thông tư 15/2022/TT-BCA sửa đổi Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định quy trình cấp, thu hồi đăng ký, biển số phương tiện giao thông cơ giới đường bộ.

   Theo đó, công an xã, phường, thị trấn: Đăng ký, cấp biển số xe mô tô, xe gắn máy (kể cả xe máy điện) của cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp, doanh nghiệp quân đội, cá nhân trong nước có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương mình và cơ quan, tổ chức, cá nhân người nước ngoài, của dự án, tổ chức kinh tế liên doanh với nước ngoài tại địa phương mình.

   Cùng với đó, tổ chức thu hồi giấy chứng nhận đăng ký, biển số xe hết niên hạn sử dụng, xe hỏng không sử dụng được của cơ quan, tổ chức, cá nhân có trụ sở hoặc nơi thường trú tại địa phương.

   Có thể nộp phạt nguội tại công an nơi cư trú

   Thêm một tin vui cho tài xế bị phạt nguội, đó là từ 21/5, người bị phạt nguội ở huyện khác sẽ không cần phải quay lại nơi vi phạm giải quyết phạt nguội.

   Theo Thông tư 15/2022/TT-BCA, khi xác minh được người bị phạt nguội mà người đó không cư trú tại địa bàn cấp huyện nơi cơ quan công an đã phát hiện vi phạm thì kết quả phạt nguội sẽ được gửi về cho công an nơi người vi phạm cư trú để giải quyết và xử lý vi phạm:

   Gửi cho công an xã: Nếu lỗi vi phạm thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã.

   Gửi cho công an huyện: Nếu lỗi vi phạm không thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã hoặc thuộc thẩm quyền xử phạt của Trưởng Công an cấp xã nhưng công an xã chưa được trang bị hệ thống mạng kết nối.

   Lúc này, cơ quan công an nơi người vi phạm cư trú sẽ mời người đó đến trụ sở để giải quyết vụ việc.

   Hiện nay, nếu bị phạt nguội, người vi phạm vẫn phải đến tận trụ sở công an nơi phát hiện vi phạm để làm việc. Do đó, nhiều tài xế sau khi vi phạm ở tỉnh khác, phải quay lại quãng đường cả trăm km để nhận quyết định xử phạt.

   Tăng mức vay vốn cho học sinh, sinh viên

   Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định 05/2022/QĐ-TTg sửa đổi, bổ sung Quyết định 157/2007/QĐ-TTg ngày 27/9/2007 về tín dụng đối với học sinh, sinh viên. Theo đó, tăng mức cho vay tối đa đối với học sinh, sinh viên lên 4 triệu đồng/tháng từ ngày 19/5/2022. Hiện nay, mức vay vốn tối đa đối với học sinh, sinh viên là 2,5 triệu đồng/tháng.

   Ngoài ra, Quyết định 05/2022/QĐ-TTg còn sửa đổi đối tượng cho vay vốn đối với học sinh, sinh viên là thành viên của hộ gia đình thuộc một trong các đối tượng, cụ thể: Hộ nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật; Hộ cận nghèo theo chuẩn quy định của pháp luật; Hộ có mức sống trung bình theo chuẩn quy định của pháp luật.

   Quyết định 05/2022/QĐ-TTg có hiệu lực từ ngày 19/5/2022

   Quân nhân xuất ngũ được tăng mức trợ cấp hàng tháng

   Tăng mức trợ cấp hàng tháng đối với quân nhân xuất ngũ là nội dung được đề cập tại Thông tư 22/2022/TT-BQP quy định về điều chỉnh trợ cấp hằng tháng đối với quân nhân, người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân đã phục viên, xuất ngũ, thôi việc. Theo đó, từ ngày 1/1/2022, điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức trợ cấp hằng tháng của tháng 12/2021.

   Mức trợ cấp hằng tháng đối với các đối tượng sau khi đã được điều chỉnh tăng thêm, cụ thể như sau: Từ đủ 15 năm đến dưới 16 năm, mức trợ cấp bằng 2.031.000 đồng/tháng; Từ đủ 16 năm đến dưới 17 năm, mức trợ cấp bằng 2.123.000 đồng/tháng; Từ đủ 17 năm đến dưới 18 năm, mức trợ cấp bằng 2.217.000 đồng/tháng; Từ đủ 18 năm đến dưới 19 năm, mức trợ cấp bằng 2.309.000 đồng/tháng; Từ đủ 19 năm đến dưới 20 năm, mức trợ cấp bằng 2.400.000 đồng/tháng.

   Thông tư 22/2022/TT-BQP có hiệu lực từ ngày 16/5/2022.

Nguồn: https://kinhtedothi.vn/chinh-sach-moi-noi-bat-co-hieu-luc-tu-thang-5-2022.html

  1. Nghị định 108/2021 tăng 7,4% lương hưu từ 01/01/2022

   Theo Nghị định 108/2021, kể từ ngày 01/01/2022:

- Điều chỉnh tăng thêm 7,4% trên mức lương hưu của tháng 12/2021 cho các nhóm đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 1 Nghị định 108/2021.

- Điều chỉnh tăng thêm đối với các đối tượng quy định tại khoản 2 Điều 1 Nghị định 108/2021, cụ thể như sau:

+ Tăng thêm 200.000 đồng/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng trở xuống;

+ Tăng lên bằng 2.500.000 đồng/người/tháng đối với những người có mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng từ 2.300.000 đồng/người/tháng đến dưới 2.500.000 đồng/người/tháng.

Mức lương hưu, trợ cấp BHXH, trợ cấp hằng tháng sau khi điều chỉnh theo quy định này là căn cứ để điều chỉnh lương hưu, trợ cấp ở những lần điều chỉnh tiếp theo.

Nghị định 108/2021/NĐ-CP có hiệu lực từ ngày 20/01/2022.

   2. Người tham gia Bảo hiểm xã hội có thêm nhiều quyền lợi

   Ngày 1/9/2021, là thời điểm có hiệu lực của Thông tư 06/2021/TT-BLĐTBXH do Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ban hành hướng dẫn Luật Bảo hiểm xã hội.

   Theo đó, bổ sung quy định: Trường hợp người mẹ tham gia bảo hiểm xã hội nhưng không đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản khi sinh con mà người cha đủ điều kiện thì người cha được hưởng trợ cấp một lần khi sinh con theo Điều 38 của Luật Bảo hiểm xã hội (trước đây chỉ quy định vợ không tham gia BHXH thì chồng mới được nhận khoản tiền này).

   Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc vào quỹ ốm đau và thai sản khi vợ sinh con được nghỉ việc hưởng chế độ thai sản theo quy định tại khoản 2 Điều 34 của Luật Bảo hiểm xã hội, trường hợp nghỉ nhiều lần thì thời gian bắt đầu nghỉ việc của lần cuối cùng vẫn phải trong khoảng thời gian 30 ngày đầu kể từ ngày vợ sinh con và tổng thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản không quá thời gian quy định.

   Lao động nữ đi làm trước khi hết thời hạn nghỉ sinh con theo quy định tại Điều 40 của Luật Bảo hiểm xã hội thì không giải quyết chế độ dưỡng sức, phục hồi sức khỏe sau thời gian hưởng chế độ khi sinh con. Trường hợp người lao động chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con, thời điểm nhận con, thời điểm nhận nuôi con nuôi thì nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội.

3. Không cần xuất trình bảo hiểm xe khi đi đăng kiểm từ 01/10/2021

     Thông tư 16/2021/TT-BGTVT quy định về kiểm định an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường phương tiện giao thông cơ giới đường bộ có hiệu lực từ ngày 01/10/2021.

   Theo đó, khi đưa xe cơ giới đến đơn vị đăng kiểm để kiểm định và lập Hồ sơ phương tiện, chủ xe cần xuất trình, nộp các giấy tờ sau:

   - Xuất trình: giấy tờ về đăng ký xe (bản chính Giấy đăng ký xe hoặc Giấy biên nhận giữ bản chính giấy chứng nhận đăng ký phương tiện giao thông đang thế chấp của tổ chức tín dụng) hoặc Giấy hẹn cấp Giấy đăng ký;

   - Nộp bản sao Phiếu kiểm tra chất lượng xuất xưởng đối với xe cơ giới sản xuất, lắp ráp trong nước (trừ xe cơ giới thanh lý);

   - Nộp bản chính Giấy chứng nhận chất lượng ATKT và BVMT xe cơ giới cải tạo đối với trường hợp xe cơ giới mới cải tạo.

(Hiện hành phải xuất trình bản chính Giấy chứng nhận bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới còn hiệu lực).

   Việc lập Hồ sơ phương tiện được thực hiện khi xe cơ giới kiểm định lần đầu để tham gia giao thông (trường hợp kiểm định lần đầu để cấp GCN kiểm định và Tem kiểm định có thời hạn hiệu lực 15 ngày thì không lập Hồ sơ phương tiện).

4. Thêm trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên

      Từ ngày 15/8/2021, Thông tư  03/2021/TT-BNV sửa đổi chế độ nâng bậc lương thường xuyên, nâng bậc lương trước thời hạn và chế độ phụ cấp thâm niên vượt khung đối với cán bộ, công chức, viên chức và người lao động, bắt đầu có hiệu lực thi hành.

   Theo đó, bổ sung thêm 01 trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên. Đó là thời gian cán bộ, công chức, viên chức và người lao động tham gia phục vụ tại ngũ theo Luật Nghĩa vụ quân sự.

   Hiện hành, theo Thông tư 08/2013/TT-BNV ngày 31/7/2013, các trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên gồm:

   - Thời gian nghỉ làm việc được hưởng nguyên lương theo quy định của pháp luật về lao động;

   - Thời gian nghỉ hưởng chế độ thai sản theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

   - Thời gian nghỉ ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp hưởng bảo hiểm xã hội cộng dồn từ 6 tháng trở xuống (trong thời gian giữ bậc) theo quy định của pháp luật về bảo hiểm xã hội;

   - Thời gian được cấp có thẩm quyền quyết định cử đi làm chuyên gia, đi học, thực tập, công tác, khảo sát ở trong nước, ở nước ngoài (bao gồm cả thời gian đi theo chế độ phu nhân, phu quân theo quy định của Chính phủ) nhưng vẫn trong danh sách trả lương của cơ quan, đơn vị. Như vậy, từ ngày 15/8/2021, sẽ có 05 trường hợp được tính vào thời gian để xét nâng bậc lương thường xuyên.

Bùi Thị Tuyết - Tổng hợp

(Theo https://thuvienphapluat.vn)

Từ năm 2021, người có thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh trái tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh, nếu điều trị nội trú thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng của loại thẻ bảo hiểm y tế. Khoản 3 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014) quy định:

3. Trường hợp người có thẻ bảo hiểm y tế tự đi khám bệnh, chữa bệnh không đúng tuyến được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều này theo tỷ lệ như sau, trừ trường hợp quy định tại khoản 5 Điều này:

a) Tại bệnh viện tuyến Trung ương là 40% chi phí điều trị nội trú;

b) Tại bệnh viện tuyến tỉnh là 60% chi phí điều trị nội trú từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2020; 100% chi phí điều trị nội trú từ ngày 01 tháng 01 năm 2021 trong phạm vi cả nước;

c) Tại bệnh viện tuyến huyện là 70% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày Luật này có hiệu lực đến ngày 31 tháng 12 năm 2015; 100% chi phí khám bệnh, chữa bệnh từ ngày 01 tháng 01 năm 2016.

Như vậy: Từ năm 2021, người tham gia bảo hiểm y tế đi khám bệnh, chữa bệnh trái tuyến tỉnh sẽ được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí khám, chữa bệnh?

Theo quy định trên thì từ 2021, người có thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh trái tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán theo mức hưởng quy định tại khoản 1 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (mức hưởng khi đi khám đúng tuyến) theo tỷ lệ là 100% chi phí điều trị nội trú trong phạm vi cả nước (hiện hành là 60%), cụ thể như sau:

- Đối với trường hợp thẻ bảo hiểm y tế có mức hưởng 80% chi phí khám, chữa bệnh thì:

+ Hiện nay, đi khám, chữa bệnh trái tuyến tỉnh được chi trả theo tỷ lệ là 60% của 80% chi phí điều trị nội trú (tức 48% chi phí điều trị nội trú).

+ Từ 01 tháng 01 năm 2021, đi khám, chữa bệnh trái tuyến tỉnh được chi trả theo tỷ lệ là 100% của 80% chi phí điều trị nội trú (tức 80% chi phí điều trị nội trú).

- Đối với trường hợp thẻ bảo hiểm y tế có mức hưởng 95% chi phí khám, chữa bệnh thì:

+ Hiện nay, đi khám, chữa bệnh trái tuyến tỉnh được chi trả theo tỷ lệ là 60% của 95% chi phí điều trị nội trú (tức 57% chi phí điều trị nội trú).

+ Từ 01 tháng 01 năm 2021, đi khám, chữa bệnh trái tuyến tỉnh được chi trả theo tỷ lệ là 100% của 80% chi phí điều trị nội trú (tức 95% chi phí điều trị nội trú).

- Đối với trường hợp thẻ bảo hiểm y tế có mức hưởng 100% chi phí khám, chữa bệnh thì:

+ Hiện nay, đi khám, chữa bệnh trái tuyến tỉnh được chi trả theo tỷ lệ là 60% của 100% chi phí điều trị nội trú (tức 60% chi phí điều trị nội trú).

+ Từ 01 tháng 01 năm 2021, đi khám, chữa bệnh trái tuyến tỉnh được chi trả theo tỷ lệ là 100% của 80% chi phí điều trị nội trú (tức 100% chi phí điều trị nội trú).

Như vậy: Từ năm 2021, người có thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám chữa bệnh trái tuyến tại bệnh viện tuyến tỉnh, nếu điều trị nội trú thì được quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 100% chi phí điều trị nội trú theo mức hưởng của loại thẻ BHYT.

* Điều trị nội trú hay ngoại trú đều được hưởng bảo hiểm y tế?

Căn cứ quy định tại Khoản 3 Điều 22 Luật Bảo hiểm y tế 2008 (sửa đổi, bổ sung 2014) thì chế độ này chỉ áp dụng đối với trường hợp điều trị nội trú; không áp dụng đối với trường hợp điều trị ngoại trú.

* Người có thẻ bảo hiểm y tế khi đi khám, chữa bệnh được hưởng bảo hiểm y tế trong mọi trường hợp?

Căn cứ quy định tại Điều 23 Luật Bảo hiểm y tế 2008 và Khoản 16 Điều 1 Luật Bảo hiểm y tế sửa đổi 2014 thì người có thẻ bảo hiểm y tế sẽ không được hưởng bảo hiểm y tế trong các trường hợp sau: Chi phí khám, chữa bệnh (thuộc trường hợp được hưởng bảo hiểm y tế) đã được ngân sách nhà nước chi trả; Điều dưỡng, an dưỡng tại cơ sở điều dưỡng, an dưỡng; Khám sức khỏe; Xét nghiệm, chẩn đoán thai không nhằm mục đích điều trị; Sử dụng kỹ thuật hỗ trợ sinh sản, dịch vụ kế hoạch hóa gia đình, nạo hút thai, phá thai, trừ trường hợp phải đình chỉ thai nghén do nguyên nhân bệnh lý của thai nhi hay của sản phụ; Sử dụng dịch vụ thẩm mỹ; Điều trị lác, cận thị và tật khúc xạ của mắt, trừ trường hợp trẻ em dưới 6 tuổi; Sử dụng vật tư y tế thay thế bao gồm chân tay giả, mắt giả, răng giả, kính mắt, máy trợ thính, phương tiện trợ giúp vận động trong khám, chữa bệnh và phục hồi chức năng; Khám, chữa bệnh phục hồi chức năng trong trường hợp thảm họa; Khám, chữa bệnh nghiện ma túy, nghiện rượu hoặc chất gây nghiện khác; Giám định y khoa, giám định pháp y, giám định pháp y tâm thần; Tham gia thử nghiệm lâm sàng, nghiên cứu khoa học.

                                                                                                         BAN BIÊN TẬP

 

 

Tại Thông tư số 01/2020/TT-BYT vừa được ban hành mới đây, Bộ Y tế đã sửa đổi, bổ sung danh mục và tỷ lệ, điều kiện thanh toán thuốc thuộc phạm vi được hưởng của người tham gia bảo hiểm y tế. Thông tư có hiệu lực từ ngày 01/3/2020.

So với quy định tại Thông tư số 30 năm 2018, điều kiện và tỷ lệ thanh toán của một số loại thuốc được thay đổi như sau:

- Thuốc Liraglutide: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán 30% cho người bệnh đái tháo đường tuýp 2 đáp ứng đồng thời các tiêu chí:

+ Trên 40 tuổi, BMI > 23, mắc đái tháo đường tuýp 2, có bệnh lý tim mạch hoặc tăng huyết áp.

+ Không kiểm soát đường huyết sau thời gian 03 tháng.

+ Suy thận nồng độ CrCI < 59 ml/phút.

- Tinh bột este hóa: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị giảm thể tích tuần hoàn do mất máu cấp khi việc sử dụng dịch truyền đơn thuần không cải thiện lâm sàng; điều trị sốt xuất huyết Dengue nặng theo hướng dẫn chẩn đoán và điều trị sốt xuất huyết Dengue của Bộ Y tế.

- Thuốc Imatinib: Quỹ bảo hiểm y tế thanh toán điều trị bệnh bạch cầu tủy mạn hoặc u mô đệm dạ dày ruột với mức thanh toán 80% (trước đây chỉ thanh toán 50%)

                                                                                 PHẠM KIM THOA

                                                                              (Biên tập)

.

Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"


Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"


Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"


Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"


Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"


Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"


Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"


Thể lệ tổ chức Hội thi "Nhà nông đua tài tỉnh Hòa Bình lần thứ V năm 2022"


Hướng dẫn Tuyên truyền công tác Hội và phong trào nông dân năm 2022


Kế hoạch thực hiện Đề án số 01-ĐA/TU, ngày 06/8/2021 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy năm 2022


Kế hoạch học tập, quán triệt, triển khai thực hiện Chuyên đề năm 2022 "Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh về xây dựng đội ngũ cán bộ, đảng viên thật sự tiên phong, gương mẫu, có đạo đức cách mạng trong sáng, bản lĩnh chính trị vững vàng, đủ năng lực đáp ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay"



.

2222222
8777465244

pho bien phap luat

11103576 thongtinthitruonggiaca 16-06-20

hoctaphcm333

Thống kê truy cập

2542914
Hôm nay
Hôm qua
Tuần này
Tuần trước
Tháng này
Tháng trước
Tất cả:
85
1002
3421
792551
3832
5768
2542914

Your IP: 3.215.79.204
2022-07-05 13:16
Template Settings

Color

For each color, the params below will be given default values
Blue Oranges Red

Body

Background Color
Text Color

Header

Background Color

Spotlight3

Background Color

Spotlight4

Background Color

Spotlight5

Background Color

Footer

Select menu
Google Font
Body Font-size
Body Font-family
Direction