Get Adobe Flash player

Hình ảnh hoạt động

  • Photo Title 1
  • Photo Title 2
  • Photo Title 3

CTTHB

CBHB

VBPQ

mail

HNDVN

Thống kê truy cập

mod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_countermod_vvisit_counter

Thông tin cần thiết

61
8
9
10

N

gày 04/9/2014, Ban Thường vụ Trung ương Hội Nông dân Việt Nam đã ban hành Quy định Số 944-QĐ/HNDTW, về tiêu chuẩn hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp. Để thực hiện đánh giá, bình xét và kịp thời biểu dương khen thưởng các hộ nông dân tiêu biểu trong Phong trào thi đua sản xuất - kinh doanh giỏi, đoàn kết giúp nhau giảm nghèo và làm giàu bền vững, Ban Biên tập Thông tin công tác Hội biên tập, giới thiệu, hướng dẫn cụ thể như sau:


I/ ĐỐI TƯỢNG: Là hộ nông dân sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên các lĩnh vực nông, lâm, ngư, tiểu thủ công nghiệp, hàng năm đăng ký danh hiệu hộ sản xuất, kinh doanh giỏi.

II. TIÊU CHUẨN: 

1. Tiêu chuẩn chung:

1.1. Là hộ nông dân gương mẫu chấp hành và tuyên truyền tốt chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các quy định của địa phương, góp phần tích cực vào công cuộc xây dựng nông thôn mới.

1.2. Tích cực tham gia các phong trào thi đua do Hội Nông dân phát động, có ý thức xây dựng tổ chức Hội và được công nhận là gia đình văn hóa.

1.3. Năng động, sáng tạo, mạnh dạn ứng dụng khoa học kỹ thuật, công nghệ mới vào sản xuất, kinh doanh đạt hiệu quả kinh tế cao gắn với bảo vệ môi trường nông thôn.

1.4. Đoàn kết, tương trợ giúp nhau trong sản xuất, kinh doanh; tạo nhiều việc làm, tăng thu nhập cho người lao động ở nông thôn; tích cực giúp đỡ nhau làm giàu và giảm nghèo bền vững.

2. Tiêu chuẩn cụ thể:

2.1. Tiêu chuẩn về thu nhập:

Trên cơ sở quy định mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới theo vùng. Tiêu chuẩn về thu nhập hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp được tính như sau:

- Cấp cơ sở (xã, phường, thị trấn): Gấp 1,25 lần so với mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới.

- Cấp huyện Gấp 1,5 lần so với cấp cơ sở.

- Cấp tỉnh: Gấp 3 lần so với cấp cơ sở.

- Cấp Trung ương: Gấp 6 lần so với cấp cơ sở.

Căn cứ Quyết định số 816-UBNDT ngày 19/5/2017 của Ủy ban nhân dân tỉnh Hòa Bình mức đạt chuẩn nông thôn mới các năm như sau

Năm 2017 là 26 triệu đồng/người, năm 2018 là 29 triệu đồng/người, năm 2019 là 32 triệu đồng/người, năm 2020 là 36 triệu đồng/người.

Ví dụ cách tính thu nhập:

- Hộ SXKD giỏi cấp cơ sở: Gấp 1,25 lần so với mức thu nhập đạt chuẩn nông thôn mới.  

Hộ có 1 người 1,25 lần  x 26.000.000 = 32.500.000,đ

Hộ có 3 người x 32.500.000đ = 97.500.000,đ

-  Hộ SXKD giỏi cấp huyện: gấp 1,5 lần so với cấp cơ sở   

Hộ có 1 người: 1,5 x 32.500.000 = 48.750.000,đ

Hộ có 3 người x 48.750.000 = 146.250.000,đ

- Hộ SXKD giỏi cấp tỉnh và Trung ương cách tính tương tự như cấp huyện.

 2.2. Tiêu chuẩn về đoàn kết giúp đỡ các hộ phát triển sản xuất, kinh doanh.

2.1.1. Danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh, giỏi cấp cơ sở: Tích cực hướng dẫn phổ biến kinh nghiệm sản xuất, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, tạo thêm việc làm mới có tác dụng tốt đối với hội viên nông dân, hàng năm phổ biến kiến thức và kinh nghiệm làm ăn cho ít nhất 5 lao động trở lên.

2.1.2. Danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện: Lựa chọn trong số những hộ đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở từ 2 năm liên tục trở lên và đạt các tiêu chuẩn sau: Hàng năm hướng dẫn và phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh cho ít nhất 10 lao động trở lên; giúp đỡ cho ít nhất 5 lao động có việc làm và giúp đỡ có hiệu quả 3 lượt hộ khó khăn về vốn, vật tư, kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển sản xuất, kinh doanh.

2.1.3. Danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh:Lựa chọn trong số những hộ nông dân có 2 lần liên tục trở lên đạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện và đạt các tiêu chuẩn sau: Hàng năm hướng dẫn và phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh cho ít nhất 15 lao động trở lên; tạo việc làm ít nhất 10 lao động và giúp đỡ có hiệu quả 5 lượt hộ khó khăn về vốn, vật tư, kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển SXKD.                          

2.1.4. Danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp Trung ương: Lựa chọn trong số những hộ nông dân (tính đến thời điểm xét công nhận) đạt danh hiệu sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh; là điển hình xuất sắc nhiều mặt và đạt các tiêu chuẩn sau: Hàng năm hướng dẫn và phổ biến kiến thức, kinh nghiệm sản xuất, kinh doanh cho ít nhất 20 lao động trở lên; tạo việc làm ổn định cho 15 lao động trở lên, giúp đỡ có hiệu quả 7 lượt hộ khó khăn về vốn, vật tư, kỹ thuật, kinh nghiệm để phát triển SXKD.

III. Đăng ký, bình xét danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp.

- Hàng năm, các cấp Hội xây dựng kế hoạch, tổ chức phát dộng và hướng dẫn cho các hộ nông dân đăng ký đạt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp. Thời gian các hộ nông dân đăng ký hoàn thành trong quý I của năm.

- Các cấp Hội tổ chức thẩm định và bình xét các danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp như sau:

- Danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp nào thì do Hội Nông dân cấp đó ra quyết định công nhận và ghi sổ vàng truyền thống.

- Hình thức và kích thước giấy chứng nhận được thống nhất từ Trung ương đến cơ sở.

- Ngoài việc ra quyết định công nhận, cấp giấy chứng nhận; các cấp Hội có thể đề nghị các cơ quan có thẩm quyền khen thưởng với những hộ nông dân SXKD giỏi tiêu biểu xuất sắc.

Thời gian bình xét danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp:

* Cấp cơ sở: Tổ chức đánh giá phong trào và bình xét công nhận mỗi năm 1 lần.

* Cấp huyện: Tổ chức đánh giá, bình xét và cấp giấy chứng nhận: 5 năm 2 lần.

* Cấp Trung ương và cấp tỉnh: Tổ chức tổng kết bình xét và cấp giấy chứng nhận: 5 năm 1 lần.

V. Hồ sơ đề nghị và thẩm quyền xét, công nhận hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi các cấp:

1. Hồ sơ:

1.1. Hồ sơ đề nghị xét duyệt các hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp cơ sở hàng năm gồm:

Biên bản hợp bình xét của chi, tổ Hội. Danh sách trích ngang, tóm tắt thành tích của các hộ nông dân

1.2. Hồ sơ đề nghị xét duyệt các hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện: (5 năm 2 lần, Hội Nông dân cơ sở gửi hồ sơ lên Hội Nông dân cấp huyện để xét duyệt) bao gồm:

Tờ trình của Hội Nông dân cơ sở. Danh sách trích ngang, tóm tắt thành tích của các hộ nông dân đề nghị xét công nhận hộ nông dân đạt sản xuất, kinh doanh giỏi cấp huyện. Biên bản xét duyệt của Hội Nông dân cơ sở 

1.3. Hồ sơ đề nghị xét duyệt các hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp tỉnh gồm:

Tờ trình của Hội Nông dân cấp huyện. Danh sách trích ngang, tóm tắt thành tích đề nghị xét duyệt các hộ nông dân đạt SXKD giỏi cấp tỉnh. Biên bản xét duyệt của Hội Nông Dân huyện.            

1.4. Hồ sơ đề nghị xét duyệt các hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp Trung ương  (5 năm 1 lần, Hội Nông dân cấp tỉnh gửi hồ sơ lên Trung ương Hội Nông dân Việt Nam để xét duyệt) bao gồm: Tờ trình của Hội Nông dân cấp tỉnh. Danh sách đề nghị xét duyệt các hộ nông dân đạt sản xuất, kinh doanh giỏi cấp Trung ương (do Hội Nông dân cấp tỉnh lập). Biên bản xét duyệt của Hội Nông dân tỉnh. Báo cáo tóm tắt thành tích của hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi (có xác nhận của chính quyền cơ sở).

(Hồ sơ xét duyệt danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp nào thì lưu tại Hội Nông dân cấp đó. Riêng hồ sơ danh hiệu hộ nông dân sản xuất, kinh doanh giỏi cấp Trung ương do Hội Nông dân từ cấp cơ sở gửi lên được lưu tại Hội Nông dân tỉnh, thành và Trung ương Hội).

2. Thẩm quyền xét và công nhận: Ban Thường vụ Hội Nông dân cấp nào xét công nhận hộ sản xuất, kinh doanh giỏi cấp đó và đề nghị cấp trên xét công nhận những hộ đạt mức cao hơn.


Tin mới hơn:
Tin cũ hơn:

Điện thoại hữu ích

Văn phòng Hội
3.852.053................

Ban Tuyên huấn

3.894.936................

Ban Tổ chức - Kiểm tra

3. 894. 097.......................

Ban Kinh tế - Xã hội

3.857.507............................

Trung tâm DN và HTND

3.894.887....................

 Mã vùng Hòa Bình: 0218

 

 

 

 

 

 

 

Bản đồ hành chính tỉnh

hoabinh_map

Thăm dò ý kiến

Bạn thấy website này thế nào?
 

Liên kết website

Video clip



Get the Flash Player to see this player.